vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Gia B cho bà Bùi Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Trần Thị Gia L cho ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu cho đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trân Văn T - Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST-VHNGĐĐắk Lắk, ngày 18 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 181/2026/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc: ‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung’’, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Trần Văn T, sinh năm 1980, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 25/03/2021, Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Trú tại: Thôn C, xã L, tỉnh Đắk Lắk

+ Bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1983, Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 28/08/2024, Nơi cấp: Bộ C

Trú tại: Thôn C, xã L, tỉnh Đắk Lắk

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thu H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng kết tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk vào năm 2007 (Nay là: Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đắk Lắk). Cuộc sống chung của vợ chồng sau khi kết hôn tương đối hạnh phúc, tuy nhiên đến năm 2021 ông bà mâu thuẫn trầm trọng và đã làm thủ tục ly hôn, sau đó vì các con còn nhỏ nên ông bà đã cho nhau cơ hội và đi đăng ký kết hôn lại.

Tuy nhiên cuộc sống chung sau đó cũng không được hạnh phúc nên ông bà làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông bà có 02 con chung là cháu: Trần Gia B, sinh ngày 19/4/2010 và Trần Thị Gia L, sinh ngày 17/3/2014.

Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao cháu Trần Gia B cho bà Bùi Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Trần Thị Gia L cho ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thu H phải chịu toàn bộ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xét thấy là hoàn toàn phù hợp, không trái pháp luật nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Gia B cho bà Bùi Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Trần Thị Gia L cho ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu cho đến tuổi trưởng thành.

Bà Bùi Thị Thu H được quyền thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung (cháu Trần Thị Gia L), ông Trần Văn T được quyền thăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung (cháu Trần Gia B) không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Trần Văn T và bà Bùi Thị Thu H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông T, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005974 ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ