- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trung Văn H xin ly hôn chị Kiều Lan H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trung Văn H, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đức Thưởng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Kế
Ông Nguyễn Xuân Thuật.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 540/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc " Ly hôn".
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Trung Văn H, sinh năm 1994. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/05/2021. Địa chỉ: Khu 1, thôn TL, xã Q, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Kiều Lan H1, sinh năm 1999. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/09/2024. Địa chỉ: Tổ dân phố CL, phường S, thành phố Hà Nội;. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trung Văn H và chị Kiều Lan H1. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung. Giao cho anh Trung Văn H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trung Gia B, sinh ngày 02/07/2018 đến khi các cháu tròn, đủ 18 tuổi hoặc đến khi Quyết định thay đổi khác. Chị Kiều Lan H1 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Kiều Lan H1 đối với cháu Trung Gia B cho đến khi anh H có yêu cầu hoặc đến khi có Quyết định thay đổi khác. 2.4. Tài sản riêng: Không có 2.5. Tài sản chung : Không có 2.6. Công nợ chung: Không có. 2.7. Án phí: Anh Trung Văn H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh H đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số: 0019539 ngày 12 tháng 12 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9, thành phố Hà Nội. Nay khấu trừ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đ vào khoản án phí ly hôn sơ thẩm anh H phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND.TP. Hà Nội; - VKSND.KV9, HN; - Phòng THADS.KV.9, HN; - UBND xã Q - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Thưởng |