- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Gấm - Dựng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2026/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị G, sinh năm 2003.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Số B, ấp H, xã T, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1993.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Số A, ấp A, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị G và anh Lê Văn
D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng:
Chị Trương Thị G và anh Lê Văn D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
- Anh Lê Văn D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung tên Lê Hoàng D1, sinh ngày 13/3/2024; hiện con đang sống chung với anh D.
- Anh D không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn, chị Trương Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc con; không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí:
Chị Trương Thị G và anh Lê Văn D, mỗi người phải chịu 75.000 đồng
án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị G tự nguyện nộp thay án phí cho anh D. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị G đã nộp theo biên lai số 0004837 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Đồng Tháp thu). Sau khi khấu trừ, chị G được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp; - THA dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp; (Giấy chứng nhận kết hôn số: 13 ngày 28/02/2024 của UBND xã An Phú Thuận cũ) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hoàng Anh |