vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sìn Thị M và anh Lèng Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Chị Sìn Thị M và anh Lèng Đức T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sìn Thị M Lèng Đức Tr - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sìn Thị M và anh Lèng Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa:

Nguyên đơn: Chị Sìn Thị M; sinh năm: 2003; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 22/8/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C; địa chỉ: Thôn N, xã Q, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh Lèng Đức T; sinh năm 2000; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 10/10/2025; nơi cấp: Bộ C; địa chỉ: Thôn N, xã Q, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sìn Thị M và anh Lèng Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Sìn Thị M và anh Lèng Đức T tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Anh Lèng Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Lèng Thúy H, sinh ngày 05/3/2022 cho đến khi con Lèng Thúy H đủ 18 tuổi. Chị Sìn Thị M cấp dưỡng cho anh L Đức Triển nuôi con Lèng Thúy H với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng theo từng tháng; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2026 cho đến khi con H đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lái suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Sìn Thị M chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000479 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ