- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng T.K T - Đỗ X T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim T và anh Đỗ Xuân T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 13 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 103/2026/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Đỗ Xuân T1, sinh năm 1996; Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim T và anh Đỗ Xuân T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Kim T và anh Đỗ Xuân T1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng xác định không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001756 ngày 24/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Chị Đặng Thị Kim T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực 3 – Thái Nguyên; - Phòng THADS KV3 - Thái Nguyên; - UBND xã Đại Từ, TN (ĐK 2019); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |