vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình l hôn giữa BBàà LLêê TThhịị MMỹỹ LL vvàà ÔÔnngg ĐĐỗỗ TTuuấấnn M.M 2.

VKSND KVA – Cần Thơ; Phòng THADS KVA – Cần Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình l hôn giữa BBàà LLêê TThhịị MMỹỹ LL vvàà ÔÔnngg ĐĐỗỗ TTuuấấnn M.M 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KVA
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2026/T ST-HNGĐ ngà 13 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân KVA - Cần Thơ về việc “tranh chấp l hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà ê Thị Mỹ L, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp NT1, xã NA(xã NN, hu ện PĐcũ), thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Đỗ Tuấn M, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp NT1, xã NA(xã NN, hu ện PĐcũ), thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 uật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành ngà 28 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình l hôn giữa BBàà LLêê TThhịị MMỹỹ LL vvàà ÔÔnngg ĐĐỗỗ TTuuấấnn M.M 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà ê Thị Mỹ L và ông Đỗ Tuấn M thống nhất thuận tình l hôn. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Bà ê Thị Mỹ L và ông Đỗ Tuấn M thống nhất xác định không có nên không êu cầu giải qu ết. Về án phí sơ thẩm: Bà ê Thị Mỹ L và ông Đỗ Tuấn M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn, bà L tự ngu ện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng. Bà L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000474 ngà 09/01/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ được chu ển thu án phí và bà L được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ