vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đoàn Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đoàn Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đoàn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 14 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2026/TLST–HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Trần Thị Thu H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Đoàn Văn C, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Đoàn Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đoàn Văn C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đoàn Văn C thống nhất thỏa thuận giao cháu Đoàn Thị Kim N, sinh ngày 05/3/2016 và Đoàn Quốc K, sinh ngày 07/02/2020 cho chị Trần Thị Thu H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (Phù hợp với nguyện vọng của cháu Kim N). Anh Đoàn Văn C được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị Thu H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đoàn Văn C trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Trường hợp anh Đoàn Văn C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Trần Thị Thu H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Đoàn Văn C.

Về cấp dưỡng: Chị Trần Thị Thu H không có yêu cầu, anh Đoàn Văn C cũng không tự nguyện cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị Thu H đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000đồng là tiền chị Thu H đồng ý nộp và 75.000đồng là tiền chị Thu H tự nguyện nộp thay cho anh C) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0004887 ngày 06/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Vậy, chị Trần Thị Thu H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Đoàn Văn C không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ