- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hạnh Đ và ông Lê Thành L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒAÁN NHÂNDÂN KHUVỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hạnh Đ, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số 198, Tổ 4, ấp Phú T, xã P, tỉnh An Giang. Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/7/2025 Bị đơn: Ông Lê Thành L sinh năm 1985 Địa chỉ: Số 219, Tổ 20, khóm T, xã L, tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/12/2024 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hạnh Đ và ông Lê Thành L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hạnh Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000507 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn lại cho bà Đ số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự 02; - VKSND KV1-Vĩnh Long 01; - PTHADS KV1-Vĩnh Long 01; - TAND tỉnh Vĩnh Long 01; - UBND xã Phú Đức, huyện Long Hồ (nay xã Long Hồ), tỉnh Vĩnh Long. Giấy CNKH ngày 11/3/2008. - Lưu VP, hồ sơ vụ án 04. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |