- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị O - Nguyễn Văn L, Nguyễn Tấn D- Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 của các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2026/TLST-DS ngày 8 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn G, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Hoàng Văn T là người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị O. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 06/4/2026.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Huyền T1, sinh năm: 1988; địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về trách nhiệm dân sự: Ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị O số tiền 112.000.000đ (Một trăm mười hai triệu đồng) trong đó số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và số tiền lãi 12.000.000đ (mười hai triệu đồng). Thời hạn trả tiền kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2 Về án phí: Ông Nguyễn Văn L phải nộp 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Phạm Thị O số tiền 3.119.175đ (Ba triệu một trăm mười chín nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng) mà bà đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai số 0006142 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 5 - Lâm Đồng (02); - Phòng THADS khu vực 5 - Lâm Đồng(01); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN Bùi Cao Chức |