- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2026/QĐST- DS | Hải Phòng, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2026/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở chính: Số H L, Phường Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Mạnh T, sinh năm 1995; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố G, phường L, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và anh Lê Mạnh T thỏa thuận và thống nhất, anh Lê Mạnh T còn nợ và phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 19-02-2024 (tính đến ngày 22-5-2026) là 53.956.304 (Năm mươi ba triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm không bốn) đồng, trong đó: Nợ gốc thẻ tín dụng 43.239.147 (Bốn mươi ba triệu hai trăm ba mươi chín nghìn một trăm bốn mươi bẩy) đồng, nợ lãi thẻ tín dụng 10.717.157 (Mười triệu bẩy trăm mười bẩy nghìn một trăm năm mươi bẩy) đồng.
2.2. Kể từ ngày 23-5-2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.5. Về án phí: Anh Lê Mạnh T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 1.348.908 (Một triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm không tám) đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.375.000 (Một triệu ba trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004437 ngày 16-4-2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND khu vực 1 - Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - Lưu: HCTP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |