vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Thị Đ và chị Lường Thị T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn Đ và chị Lường Thị T có 03 con chung là cháu Lò Thị Hương T, sinh ngày 23/12/2016, cháu Lò Thị Trà M, sinh ngày 23/8/2018 và cháu Lò Thị Ngọc H, sinh ngày 15/5/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người; Luật Phá sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐCNTTLHSơn La, ngày 11 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 5 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lò Văn Đ và chị Lường Thị T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu giải quyết ly hôn của anh Lò Văn Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Lò Văn Đ, sinh năm 1988; nơi cư trú: Bản KH, xã PB, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Chị Lường Thị T, sinh năm 1996; nơi cư trú: Bản KH, xã PB, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Thị Đ và chị Lường Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lò Văn Đ và chị Lường Thị T có 03 con chung là cháu Lò Thị Hương T, sinh ngày 23/12/2016, cháu Lò Thị Trà M, sinh ngày 23/8/2018 và cháu Lò Thị Ngọc H, sinh ngày 15/5/2020.

Anh Lò Văn Đ và chị Lường Thị T nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Lò Thị Hương T, sinh ngày 23/12/2016, cháu Lò Thị Trà M, sinh ngày 23/8/2018 và cháu Lò Thị Ngọc H, sinh ngày 15/5/2020 cho anh Lò Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lường Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lò Văn Đ.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lò Văn Đ và chị Lường Thị T cam đoan không có nợ chung.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ