vanban.org

Quyết định 49/2026/QĐCNSTT-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1974 Địa chỉ: số A đường C, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm: 1991, địa chỉ: A31 C đường N, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị T số tiền 353.880.000đ (ba trăm năm mươi ba triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1974 Địa chỉ: số A đường C, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm: 1991, địa chỉ: A31 C đường N, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/QĐCNSTT-DSLâm Đồng, ngày 05 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 494/2026/TLST-DS ngày 03/04/2026 về việc “Tranh chấp họ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1974 Địa chỉ: số A đường C, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm: 1991, địa chỉ: A31 C đường N, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1978 Địa chỉ: số E đường P, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị T số tiền 353.880.000đ (ba trăm năm mươi ba triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2 Về án phí: Bà Trần Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.147.000đ theo biên lai thu số 0005857 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

Bà Nguyễn Thị H1 thỏa thuận chịu số tiền 8.847.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ