vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều T và anh Nguyễn D. 2.

TAND tỉnh Quảng Trị; VKSND Khu vực 7; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị Kiều T và anh Nguyễn D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều T và anh Nguyễn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Kiều T, sinh năm 2006; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn LG, xã LB, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Nguyễn D, sinh năm 1992; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn LP, xã LB, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều T và anh Nguyễn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Kiều T và anh Nguyễn D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 10/10/2024 của Ủy ban nhân dân xã TL, huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị). 2.2. Về con chung: Chị Trương Thị Kiều T và anh Nguyễn D có 01 con chung là cháu Nguyễn Trương Tiểu V, sinh ngày 05/3/2025. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Trương Tiểu V cho chị Trương Thị Kiều T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn D có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Nguyễn D thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Chị Trương Thị Kiều T và anh Nguyễn D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trương Thị Kiều T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0002064 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Trương Thị Kiều T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Trương Thị Kiều T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ