- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST- HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2025/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn B – sinh năm: 1980.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm: 1986. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố T, phường S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị H có ba con chung là các cháu Phạm Thị Huyền T sinh ngày 10/3/2003, cháu Phạm Thị M sinh ngày 05/9/2006 và cháu Phạm Văn Hoàng L sinh ngày 20/10/2009. Ly hôn anh chị thống nhất, giao cháu Phạm Văn Hoàng L cho anh Phạm Văn B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Còn cháu Phạm Thị Huyền T và Phạm Thị M đã thành niên và phát triển bình thường nên anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Phạm Văn Biển nộp: 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phạm Văn Biển đã nộp theo biên lai ký hiệu: BLTU/25, số: 0000778 ngày 31/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, anh Biển được nhận lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa - UBND phường S. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |