- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị N xin ly hôn ông Nguyễn Duy H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Duy H. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N - sinh năm 1977. Nơi cư trú: thôn ĐX, xã LB, tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Duy H - sinh năm 1975. Nơi cư trú: thôn M, xã LB, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Duy H. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Duy H đều tự nguyện thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Bà N và ông H không có con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 3. Về tài sản chung: Bà N và ông H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Bà Phạm Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả bà Phạm Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001799 ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (Phòng KTNV & THAHS); - VKSND khu vực 3 – Hưng Yên; - Thi hành án Dân sự tỉnh; - UBND xã LB (GCNKH: số 16/2024 ngày 16/7/2024 thị trấn LB cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Thành Long |