- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm-Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông T và bà P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN A - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông T, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn Tam Nông, xã P (cũ là xã Lam Sơn, huyện TT), thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà P, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn Tam Nông, xã P (cũ là xã Lam Sơn, huyện TT), thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông T và bà P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1. Về con chung: Ông T và bà P có 03 con chung là chị T, sinh năm 2000; chị Tr, sinh năm 2004 và Y, sinh ngày 04/9/2008. Hiện chị Thảo và chị Trang đã đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên Tòa án không giải quyết. Ông Tâm và bà Phương thỏa thuận ông Tâm trực tiếp nuôi dưỡng con chung là chị Y đến khi đến khi chị Y đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với bà Phương đến khi ông Tâm có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bà P được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Ông T và bà P không có tài sản chung. 2.3. Về án phí: Ông T là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND A – Hà Nội; - Phòng THADS A – Hà Nội; - UBND xã P (cũ là xã N), thành phố Hà Nội (GCNKH số 23, ngày 27/10/1999); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trí Tuân |