- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản Châu Thành V - Lê Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 200/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Châu Thành V, sinh năm 1980 và bà Bùi Thị L, sinh năm 1982; Cùng cư trú: Ấp B, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản uỷ quyền đề ngày 03 tháng 6 năm 2025)
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng S, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Ấp B, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Hoàng S có nghĩa vụ trả cho ông Châu Thành V và bà Bùi Thị L số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi là 48.000.000 (bốn mươi tám triệu) đồng, không tính lãi. Thời gian trả khi quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng do ông Lê Hoàng S tự nguyện chịu.
- Hoàn trả cho ông Châu Thành V và bà Bùi Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006455 ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b); - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long (1b); - VKSND tỉnh Vĩnh Long (1b); - THADS tỉnh Vĩnh Long (1b); - TAND tỉnh Vĩnh Long (1b); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (3b). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đinh Thị Kim Ngân |