- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-DS, ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp A, phường T, tỉnh Vĩnh Long. (cũ ấp A, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Chị Trần Thị Phước M, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long. (cũ ấp N, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn chị Trần Thị Phước M có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị H số tiền hụi còn nợ là 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.2.1. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ nộp 287.500đ (Hai trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0001240 ngày 31/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, còn lại 337.500đ (Ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) hoản trả lại chị H.
2.2.2. Bị đơn chị Trần Thị Phước M có nghĩa vụ nộp 287.500đ (Hai trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 4- Vĩnh Long; - Phòng thi hành án khu vực 4; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thị Tuyền |