vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa Thận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Xuân Th, sinh năm 1956 Địa chỉ cũ: ấp 4, xã An H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa Thận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 27 tháng 08 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 509/2024/TLST-DS ngày 08/10/2024.

XÉT THẤY

Các thỏa Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa Thận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Xuân Th, sinh năm 1956

Địa chỉ cũ: ấp 4, xã An H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G

Địa chỉ: ấp 4, xã An H, tỉnh Đồng Th

Đại diện theo ủy quyền của bà Th là ông Lê Hoàng Â, sinh năm 1964

Địa chỉ cũ: ấp An Lợi, xã Đông Hòa H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G

Địa chỉ: ấp An Lợi, xã Cái B, tỉnh Đồng T

* Bị đơn: Trần Minh H, sinh năm 1958

Địa chỉ cũ: ấp 4, xã An H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G

Địa chỉ: ấp 4, xã An H, tỉnh Đồng Th

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông H là ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1965

Địa chỉ cũ: ấp An H, xã Đông Hòa H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G

Địa chỉ: ấp An Hiệp, xã Cái B, tỉnh Đồng Th

2/ Sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Tài sản chung giữa bà Nguyễn Thị Xuân Th và ông Trần Minh H gồm có:

- Quyền sử dụng thửa đất số 253, tờ bản đồ số 21, diện tích thực đo là 5864,3m2 đất trồng cây lâu năm + Đất ở tại ấp 3, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp 3, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH901762 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Trần Minh H ngày 30/09/2014.

- Trên thửa đất số 253, tờ bản đồ số 21, diện tích thực đo là 5864,3m2 đất trồng cây lâu năm + Đất ở tại ấp 3, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp 3, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH901762 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Trần Minh H ngày 30/09/2014 có xây dựng các tài sản và cây trồng như sau: 01 căn nhà kiên cố diện tích 201m2 có kết cấu cột dằm bê tông, vách tường, mái tole, nền gạch Ceramic, có khu phụ, trần Plima; 01 mái che và các cây trồng gồm có: sầu riêng loại B1, sầu riêng loại C, ổi loại B2, sapo loại B1, mận đường xanh loại B2, mít loại B1, chuối loại 1, cây mai, cây bông trang.

2/ Bà Nguyễn Thị Xuân Th và ông Trần Minh H thống nhất phân chia tài sản chung như sau:

- Bà Nguyễn Thị Xuân Th được toàn quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích thực đo là 2.932,1 m2 Thộc một phần thửa đất số 253, tờ bản đồ số 21, diện tích thực đo là 5864,3m2 đất trồng cây lâu năm + Đất ở tại ấp 3, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp 3, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH901762 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Trần Minh H ngày 30/09/2014, có tứ cận theo Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 27/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực V). (có sơ đồ chi tiết kèm theo)

- Ông Trần Minh H được toàn quyền quản lý, sử dụng phần đất có diện tích thực đo là 2.932,2 m2 Thộc một phần thửa đất số 253, tờ bản đồ số 21, diện tích thực đo là 5864,3m2 đất trồng cây lâu năm + Đất ở tại ấp 3, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp 3, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH901762 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Trần Minh H ngày 30/09/2014, có tứ cận theo Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 27/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực V). (có sơ đồ chi tiết kèm theo)

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Bà Nguyễn Thị Xuân Th được quyền sở hữu toàn bộ các cây trồng trên phần đất có diện tích thực đo là 2.932,1 m2 Thộc một phần thửa đất số 253, tờ bản đồ số 21, diện tích thực đo là 5864,3m2 đất trồng cây lâu năm + Đất ở tại ấp 3, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp 3, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH901762 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Trần Minh H ngày 30/09/2014.

- Ông Trần Minh H được quyền sở hữu toàn bộ tài sản trên phần đất có diện tích thực đo là 2.932,2 m2 Thộc một phần thửa đất số 253, tờ bản đồ số 21, diện tích thực đo là 5864,3m2 đất trồng cây lâu năm + Đất ở tại ấp 3, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp 3, xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH901762 do Ủy ban nhân dân huyện Cái Bè cấp cho ông Trần Minh H ngày 30/09/2014 gồm có: 01 căn nhà kiên cố diện tích 201m2, nhà trệt, cột dằm bê tông, vách tường, mái tole, nền gạch Ceramic, có khu phụ, trần Plima; 01 mái che và toàn bộ các cây trồng trên đất.

Đối với chi phí đo đạc, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, đương sự không có ý kiến hay yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét.

Về án phí:

Bà Th, ông H có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí do Thộc trường hợp người cao tuổi nên căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội nên ông bà được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả Thận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ