vanban.org

Quyết định 49/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Ông Đặng Minh Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp Tân Hậu 1, xã Tân T, huyện M, tỉnh B Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp An Vĩnh 2, xã Đa Phước H, huyện M, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Minh Thiện - Lữ Thị Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49 /2025/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BÊN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Thuở

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Nguyễn Văn Hết

2. Bà Trần Thị Sẩm

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 276/2024/TLST-DS ngày 04/10/2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Ông Đặng Minh Th, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp Tân Hậu 1, xã Tân T, huyện M, tỉnh B

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp An Vĩnh 2, xã Đa Phước H, huyện M, tỉnh B

Bị đơn: Bà Lữ Thị L, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp Tân Thành Th, xã Tân Tr,

huyện M, tỉnh B

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Bà Lữ Thị L có trách nhiệm cho ông Đặng Văn T số tiền là 197.679.000 đồng (Một trăm chín bảy triệu sáu trăm bảy chín nghìn đồng).

Kể từ khi Bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Về chi phí thu thập chứng cứ (giám định) là 2.767.000 đồng (Hai triệu bảy trăm sáu bảy nghìn đồng) ông Đặng Văn T tự nguyện chịu nhưng do ông T đã nộp tạm ứng trước số tiền này ông không phải nộp thêm.

3. Về án phí:

-Án phí dân sự sơ thẩm là 9.883.950 đồng (Chín triệu tám trăm tám ba nghìn chín trăm năm mươi đồng) bà Lữ Thị L phải chịu nhưng do bà là người cao tuổi nên được miễn nộp.

- Hoàn trả cho ông Đặng Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.188.000 đồng theo biên lai thu số 0003730 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ