vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V. Trụ sở: 87 đường V, phường Ph, quận N, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Ch – Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H – sinh năm 1978, Ông Trương Đình T, sinh năm 1997, bà Hoàng Thị H, sinh năm 1996. Địa chỉ: …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------------
Số: 49/2024/QĐST- KDTM
Đ, ngày 17 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 38/2018/TLST – KDTM ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V. Trụ sở: 87 đường V, phường Ph, quận N, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Ch – Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đình H – sinh năm 1978, Ông Trương Đình T, sinh năm 1997, bà Hoàng Thị H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Phòng 512, tầng 5, Tòa nhà Ch, số 117 đường Tr, phường Tr, quận C, TP Hà Nội.

Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại và xây dựng T Trụ sở: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 5, S, huyện H, thành phố Hà Nội (Giấy ủy quyền ngày 29/7/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán: Tính đến ngày 09/9/2024 Công ty cổ phần thương mại và xây dựng T (Còn gọi là bên A) còn nợ Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V (Còn gọi là Bên B) theo hợp đồng mua bán số 1004/HĐMB/2022/VHQN-T&T ngày 10/4/2022 và các phụ lục của hợp đồng tổng số tiền 378.918.497 đồng, trong đó nợ gốc là 317.857.500 đồng, nợ lãi là 61.123.997 đồng.

- Về thời gian thanh toán nợ: Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V đồng ý miễn toàn bộ tiền lãi phát sinh 61.123.997 đồng với điều kiện Công ty cổ phần thương mại và xây dựng T phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc 317.857.500 đồng cho Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V theo lộ trình cụ thể như sau:

+ Chậm nhất ngày 30/9/2024 Bên A phải trả cho bên B 50.000.000 đồng;

+ Chậm nhất đến ngày 31/10/2024 Bên A phải trả cho bên B số tiền còn lại 267.857.500 đồng.

Trong trường hợp Công ty cổ phần thương mại và xây dựng T vi phạm bất kỳ một tháng thanh toán nào theo lộ trình đã nêu ở trên thì Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án để thu hồi ngay toàn bộ tiền nợ gốc chưa trả và tiền nợ lãi tính đến ngày 09/9/2024 là 61.123.997 đồng.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 9.498.000 đồng (Chín triệu bốn trăm chín tám nghìn) Công ty cổ phần thương mại và xây dựng T phải chịu cả để sung công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư thương mại V 18.329.000 đồng (Mười tám triệu ba trăm hai mươi chín nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0017438 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ