- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu 10, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn:
- Anh Ngô Văn T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu 10, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn T.
2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Ngô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Ngô Minh D, sinh ngày 10/6/2013 và cháu Ngô Minh N, sinh ngày 17/03/2015. Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng/02 con chung kể từ tháng 6/2024. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và lao động tự túc được.
Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Văn T không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) (do bà Cù Thị T Phương nộp thay) theo biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005287 ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ngọc Hà |