vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao M và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Cao M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 13-3-2014 (Giới tính: Nam). Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 06-02-2018 (Giới tính: Nữ). Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao M và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Cao M, sinh năm 1985 Nơi đăng ký thường trú: Đội 6, xã Yên Cường, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986 Nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố T, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17-01-2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao M và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Cao M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 13-3-2014 (Giới tính: Nam). Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 06-02-2018 (Giới tính: Nữ).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Cao M và chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Cao M và chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Cao M tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001908 ngày 10-01-2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định. Trả lại anh Nguyễn Cao M 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì anh Nguyễn Cao M và chị Nguyễn Thị H có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ