- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tú ly hôn với anh Thiện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Trần Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | Phù Mỹ, ngày 29 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn B, huyện P, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm T và anh Trần Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Trần Văn T1 đều thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng chị Trần Thị Cẩm T tự nguyện chịu-, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004092 ngày 20/02/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho chị T là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Phù Mỹ; - VKSND tỉnh Bình Định; - TA tỉnh Bình Định; - Chi cục THADS H.Phù Mỹ; - Các đương sự; - UBND thị trấn Bình Dương; - Lưu HSVA+VPTA. | THẨM PHÁN Võ Bá Tùng |