vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc K và chị Trần Thị U.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Trương Quốc K và chị Trần Thị U có một con chung là Trương Thị Ngọc N, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2018. Anh K và chị U thoả thuận giao con chung là Trương Thị Ngọc N cho chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc K và chị Trần Thị U.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: anh Trương Quốc K, sinh năm 1999

Địa chỉ: xóm G, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: chị Trần Thị U, sinh năm 2000

Địa chỉ: xóm G, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 110, 116 và điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc K và chị Trần Thị U.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Trương Quốc K và chị Trần Thị U có một con chung là Trương Thị Ngọc N, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2018. Anh K và chị U thoả thuận giao con chung là Trương Thị Ngọc N cho chị U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng thi hành kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Thời điểm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị U về số tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận ghi nhận trong quyết định này, trường hợp anh K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Anh K có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ hoặc có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật thì có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: anh Trương Quốc K và chị Trần Thị U không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Trương Quốc K thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng. Anh K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng nên được khấu trừ tại biên lai thu tiền số 0012235 ngày 28 tháng 02 năm 2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ