vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Vương Thị M và bị đơn anh Sằm Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2016, ngày 29/3/2016 tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Sằm Duy T, sinh ngày 13/12/2015 và Sằm Quốc H, sinh ngày 27/8/2018 cho anh Sằm Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vương Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Sằm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị M - Sằm Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Vương Thị M và bị đơn anh Sằm Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2016, ngày 29/3/2016 tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST - HNGĐNa Hang, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2024/TLST - HNGĐ, ngày 17/6/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vương Thị M, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Sằm Văn S, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Vương Thị M và bị đơn anh Sằm Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2016, ngày 29/3/2016 tại UBND xã V, huyện N, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Sằm Duy T, sinh ngày 13/12/2015 và Sằm Quốc H, sinh ngày 27/8/2018 cho anh Sằm Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vương Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Sằm Văn S với mức cấp dưỡng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng/01 con chung. Tổng mức cấp dưỡng hàng tháng chị Vương Thị M phải thực hiện là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/02 con chung/tháng. Phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ theo hàng tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 7/2024 cho đến khi các cháu Sằm Duy T, Sằm Quốc H đủ 18 tuổi. Chị Vương Thị M có quyền, nghĩa đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Khoản tiền cấp dưỡng kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh Sằm Văn S nếu chị Vương Thị M chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Vương Thị M tự nguyện chịu toàn bộ số án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí chị Vương Thị M phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000849, ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Ghi nhận chị Vương Thị M đã nộp đủ tiền án phí.

Bị đơn anh Sằm Văn S không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ