- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị Lan A và anh Hoàng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ | Lục Yên, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa:: Nguyên đơn: Chị Mông Thị Lan A, sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: Thôn S, xã M, huyện L, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị Lan A và anh Hoàng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Giao cho chị Mông Thị Lan A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2016 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Hoàng Văn H phải cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Hoàng Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể từ ngày chị Lan A có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh H chưa thi hành thì hàng tháng anh H còn phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2.2. Về án phí: Chị Mông Thị Lan A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0001863 ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị Lan A đã nộp đủ tiền án phí, anh Hoàng Văn H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 - Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - Chi cục THADS huyện Lục Yên; - Các đương sự; - UBND xã Mai Sơn, Lục Yên (GCNKH số 15 ngày 15/5/2012); - Lưu hồ sơ vụ án, TA,KT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Thị Thu Hương |