- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - lê Minh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 49 /2024/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 07 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/01/2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn PX 3, xã PC, huyện Ba Vì, t.p Hà Nội. + Bị đơn: Anh Lê Minh K, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn PX 3, xã PC, huyện Ba Vì, t.p Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị T và anh Lê Minh K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Minh K.
+ Về con chung: Không có.
+ Về tài sản chung, riêng, công sức, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0013940 ngày 26/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Hoàn trả cho chị Trần Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THẨM PHÁN N¬i nhËn:
- VKSND huyÖn Ba V×. -
C¸c
® ¬ng
sù. (Đã ký)
- UBND xã PC
- THADS Ba V×.
- L u HS, VP. Hoàng Trọng Đức