- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 53/2015/TLST-DS ngày 04/6/2015, về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế” giữa:"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 53/2015/TLST-DS ngày 04/6/2015, về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2024/QĐST-DS | ĐH, ngày 08 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 28/6/2024, Tòa án nhân dân thị xã ĐH nhận được đơn xin rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn C, Nguyễn Thanh B thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 53/2015/TLST-DS ngày 04/6/2015, về việc: “Tranh chấp di sản thừa kế” giữa:
Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1957; Địa chỉ: Khu phố Nam Bình x, phường HXT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.
2. Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu phố Bàn Nham Bắc, phường HXT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn Nguyễn Thanh B: Luật sư Nguyễn Minh T – Công ty Luật TNHH Bảo Khánh thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Phú Yên. Có mặt.
Địa chỉ: xx Đồng Khởi, phường x, thành phố TH, tỉnh Phú Yên
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1968; Thôn PL, xã HTĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.
2. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1969; Địa chỉ: Khu phố Nam Bình x, phường HXT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Thanh Y, sinh năm 1958; Địa chỉ: xxx Phương Sài, phường PS, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.
2. Ông Nguyễn Châu T, sinh năm 1959; Địa chỉ: xxx Cao Văn Bé, phường VP, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.
3. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1950; Địa chỉ: Thôn KT, xã PC, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.
4. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ x thôn VĐ 1, xã Vĩnh Lương, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa.
5. Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ x thôn TL, xã DL, huyện DK, tỉnh Khánh Hòa.
6. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Khu phố Nam Bình x, phường HXT, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về chi phí xem xét thẩm định: Tổng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 12.898.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm chín mươi tám nghìn đồng) các nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự. Các nguyên đơn đã nộp đủ tại Biên bản giao nhận ngày 31/12/2019 và 11/4/2023.
Về án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn C số tiền tạm ứng án phí 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2010/11180 ngày 04/6/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh Phú Yên (nay là thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã ĐH; - Chi cục THADS thị xã ĐH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Cơ |