vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dƣơng Hồng C – sinh năm: 1988. Người đại diện hợp pháp của chị Dương Hồng C là anh Lê Thanh D – sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST –DSV, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V

TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Mỡn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Hồng.

2. Ông Nguyễn Trung Du.

Căn cứ vào Điều 471 Bộ luật dân sự; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST - DS ngày 05 tháng 01

năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án

và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và

không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Dƣơng Hồng C – sinh năm: 1988.

Người đại diện hợp pháp của chị Dương Hồng C là anh Lê Thanh D – sinh

năm: 1985.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Phong Thới, thị trấn V, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh

Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm: 1958.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dƣơng Thị K – sinh năm:

1957.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp An Lạc 2, xã Trung An, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T và bà

Dương Thị K có trách nhiệm trả cho chị Dương Hồng C do anh Lê Thanh D làm đại diện số tiền nợ hụi là 65.000.000đ (Sáu mươi lăm triệu đồng).

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người

phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

*Án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Văn T, bà Dương Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Tuy

nhiên ông Nguyễn Văn T, bà Dương Thị K là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chị Dương Hồng C không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho chị Dương

Hồng C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.100.000đ (Hai triệu một trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0008683 ngày 05/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ