vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 05/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (ĐBank); Địa chỉ: 130 L, phường 3, Quận N, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 05 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 432/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (ĐBank); Địa chỉ: 130 L, phường 3, Quận N, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Hoàng Đại D; chức vụ: Giám đốc Chi nhánh thành phố H và ông Hồ Hoàng T1; chức vụ: Phó phòng Phát triển kinh doanh – Chi nhánh thành phố H (Theo Văn bản ủy quyền ngày 06/11/2023).

- Bị đơn: Bà Trần Thị Quỳnh L, sinh năm 1987; Địa chỉ: 16/9/131 P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00927234/0110942901T20157 ngày 22/7/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ với bà Trần Thị Quỳnh L, tính đến ngày 26/02/2024, bà Trần Thị Quỳnh L còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tổng số tiền: 25.945.610 đồng (Trong đó: Vốn gốc: 18.652.000 đồng, Lãi trong hạn: 2.423.000 đồng; Lãi quá hạn: 4.870.610 đồng).

2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Trần Thị Quỳnh L phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ toàn bộ số tiền 25.945.610 đồng (Trong đó: Vốn gốc: 18.652.000 đồng, Lãi trong hạn: 2.423.000 đồng; Lãi quá hạn: 4.870.610 đồng) thành 02 lần, cụ thể như sau:

Lần 1: Vào ngày 15/3/2024, bà Trần Thị Quỳnh L sẽ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

Lần 2: Vào ngày 26/4/2024, bà Trần Thị Quỳnh L sẽ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 23.945.610 đồng (Hai mươi ba triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm mười đồng).

Kể từ ngày 27/02/2024, bà Trần Thị Quỳnh L phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Thị Quỳnh L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 649.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi chín nghìn đồng).

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí là 695.000 đồng theo biên lai số 0001269 ngày 13/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ