vanban.org

Quyết định 49/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/Trần Thị Mạnh H - sinh năm 1985 2/Nguyễn Bá C – sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 282/2023/TLST-DS ngày 25/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/Trần Thị Mạnh H - sinh năm 1985

2/Nguyễn Bá C – sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn 6, xã C1, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: 1/Trần Minh H1 – sinh năm 1962

2/Nguyễn Thị B – sinh năm 1959 Địa chỉ: Thôn 6, xã C1, huyện P, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Bá C và bà Trần Thị Mạnh H yêu cầu công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông bà với ông Trần Minh H1 và bà Nguyễn Thị B ngày 12/6/2016, buộc ông Trần Minh H1 và bà Nguyễn Thị B tiếp tục chuyển nhượng sang tên cho vợ chồng ông bà diện tích 80m2 (ngang 4m dài 20m) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DO 058159 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận cấp ngày 29/12/2023 đứng tên Trần Minh H1. Có bản đồ vị trí kèm theo.

Vợ chồng ông Trần Minh H1 và bà Nguyễn Thị B: Đồng ý công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ chồng ông bà với ông Nguyễn Bá C và bà Trần Thị Mạnh H ngày 12/6/2016, vợ chồng ông Trần Minh H1 và bà Nguyễn Thị B đồng ý chuyển nhượng sang tên cho vợ chồng ông Nguyễn Bá C và bà Trần Thị Mạnh H diện tích 80m2 (ngang 4m dài 20m) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DO 058159 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận cấp ngày 29/12/2023 đứng tên Trần Minh H1. Có bản đồ vị trí kèm theo.

Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Bá C và bà Trần Thị Mạnh H tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019880 ngày 25/10/2023 tại Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, hoàn trả cho bà Trần Thị Mạnh H số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Vợ chồng ông Trần Minh H1 và bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Bá C và bà Trần Thị Mạnh H tự nguyện chịu 5.154.000đ lệ phí xem xét tại chỗ và đo đạc đất, ông bà đã nộp đủ tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ