vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Đình N, sinh năm; 1981 Địa chỉ: Xóm Y, xã L, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-HNGĐTp. Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 89, Điều 101, Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 75/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình N, sinh năm; 1981

Địa chỉ: Xóm Y, xã L, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng N1, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Số nhà B, ngõ A đường T, tổ D, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về xác định cha cho con: Anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị Hằng N1 đã kết hôn và ly hôn theo Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án số 03/2021/QĐ-CNHGT ngày 12/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh. Theo Quyết định của Tòa án, anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị Hằng N1 đã xác định có 02 con chung là cháu Trần Đình T, sinh ngày 30/08/2011 và cháu Trần Đình H, sinh ngày 25/5/2016. Anh Trần Đình N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục hai con và chị Nguyễn Thị Hằng N1 không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, tại kết quả phân tích ADN số 23383CG/DNA ngày 22/6/2023 của Công ty TNHH Đ xác định anh Trần Đình N và cháu Trần Đình H không có quan hệ huyết thống cha - con. Nay anh Trần Đình N và chị Nguyễn Thị Hằng N1 xác định anh Trần Đình N không phải là cha đẻ của cháu Trần Đình H, sinh ngày 25/5/2016 - Theo Giấy khai sinh số 111/2016 đăng ký ngày 27/06/2016 tại UBND Phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh

* Về án phí: Anh Trần Đình N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001318 ngày 13/11/2023; trả lại cho anh Trần Đình N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ