vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn Q. 2.

Về con chung: Đối với cháu Lò Thị Lệ Q, sinh năm 2003 đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Lò Văn Q, sinh ngày 06/9/2012 cho bố là anh Lò Văn Q được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Lò Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Lò Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1984, địa chỉ: Bản M, xã L, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn Q, sinh năm 1984, địa chỉ: Bản M, xã L, huyện Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Đối với cháu Lò Thị Lệ Q, sinh năm 2003 đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Giao cháu Lò Văn Q, sinh ngày 06/9/2012 cho bố là anh Lò Văn Q được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Lò Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Lò Văn Q không yêu cầu. Chị Lò Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, có quyền yêu cầu về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0003325 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Chị Lò Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ