vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Dương Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Trần Văn D và chị Dương Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa anh Trần Văn Dũng với chị Dương Thị Thùy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Dương Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023, giữa:

*Nguyên đơn: anh Trần Văn D, sinh năm 1971

*Bị đơn: chị Dương Thị T, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: ấp Đông Mỹ, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Dương Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Trần Văn D và chị Dương Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Trần Văn D và chị Dương Thị T có 03 con chung Trần Thị Ngọc N, sinh ngày 19/5/2003 (đã trưởng thành), Trần Trọng N1, sinh ngày 28/8/2000 (đã trưởng thành) và Trần Trọng N2, sinh ngày 25/11/2009. Chị T và anh D thống nhất thỏa thuận giao cháu N2 cho anh D nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Dương Thị T, không ai có quyền cản trở chị T thực hiện quyền này.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp phát sinh tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí: anh Trần Văn D và chị Dương Thị T mỗi người phải nộp 75.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh D tự nguyện nộp thay án phí cho chị T. Cấn trừ vào tạm ứng án phí đã nộp, anh D được nhận lại 150.000 đồng theo Biên lai thu số 0005266 ngày 25/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ