vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn N và chị Nông Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn N và chị Nông Thị Thu H cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nông Văn N ly hôn chị Nông Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn N và chị Nông Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nông Văn N; Sinh năm: 1990

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Số nhà 368, tổ 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Chị Nông Thị Thu H; Sinh năm: 1992

Nơi đăng ký thường trú: Số nhà 747, tổ 5, thị trấn K, huyện P, tỉnh Cao Bằng.

Nơi đăng ký tạm trú: Xóm O, thị trấn I, huyện Y, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn N và chị Nông Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn N và chị Nông Thị Thu H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nông Văn N và chị Nông Thị Thu H cùng thống nhất sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nông Đức Phúc (sinh ngày 12/8/2022) đến khi con chung đủ 18 tuổi và anh N cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng), hình thức cấp dưỡng hằng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Sau khi ly hôn, bên không được trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nông Văn N và chị Nông Thị Thu H cùng xác nhận anh chị không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nông Văn N phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung sung ngân sách Nhà nước. Chị Nông Thị Thu H phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước. Xác nhận anh N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí cho cả nguyên đơn và bị đơn. Số tiền anh N phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0003051 ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ