vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Ngọc M và Anh Nguyễn Xuân T.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Ngọc M và Anh Nguyễn Xuân T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Ngọc Mai xin ly hôn và giải quyết con chung với anh Nguyễn Xuân T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Ngọc M và Anh Nguyễn Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KĐ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:49/2023/QĐST- HNGĐKĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Ngọc M, sinh năm 1995.

Nơi đăng ký HKTT: thôn TH, xã PT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.

Nơi ở hiện nay: thôn NB, xã LH, huyện VG, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: thôn TH, xã PT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Lưu Thu T, sinh ngày 17/5/2017 và cháu Nguyễn Lưu Hà A, sinh ngày 07/02/2020 (cháu Thu T và cháu Hà A đang ở cùng với bố, tại: thôn TH, xã PT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên).

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Lưu Thu T và cháu Nguyễn Lưu Hà A: Chị Lưu Ngọc M và Anh Nguyễn Xuân T.

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Ngọc M và Anh Nguyễn Xuân T.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Ngọc M và Anh Nguyễn Xuân T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị M và Anh T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Lưu Thu T, sinh ngày 17/5/2017 và cháu Nguyễn Lưu Hà A, sinh ngày 07/02/2020, hiện nay cháu Thu T và cháu Hà A đang ở cùng A T. Chị M và Anh T thỏa thuận giao cháu Thu T cho Anh T được tiếp tục nuôi dưỡng và giao cháu Hà A cho chị M được nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đến tuổi thành niên (đủ 18) tuổi. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị M và Anh T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị M và Anh T thống nhất để chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002838 ngày 05/10/2003 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Hoàn trả chị Lưu Ngọc M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ