- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H đối với ông Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN H TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49 /2023/QĐST-HNGĐ | Duyên H, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Giồng L, xã Vinh K, huyện Cầu Ng, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1989. Địa chỉ: khóm 4, thị trấn Long Th, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Con chung: Cháu Trần Thị Quế Tr, sinh ngày 19/11/2007.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H đối với ông Trần Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn với nhau;
Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Trần Thị H thống nhất khai xác nhận có con chung là cháu Trần Thị Quế Tr, sinh ngày 19/11/2007. Bà Trần Thị H đồng ý giao cháu Trần Thị Quế Tr cho ông Trần Văn H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, theo nguyện vọng của cháu Trần Thị Quế Tr (đủ 07 tuổi) yêu cầu được ở với ông Trần Văn H.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn H không yêu cầu bà Trần Thị H hoặc tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án ly hôn nên Tòa án không giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quyền tài sản chung: Ông Trần Văn H và bà Trần Thị H khai xác nhận không có và không yêu cầu tranh chấp gì khác nên không giải quyết.
Về nghĩa tài sản chung: Ông Trần Văn H và bà Trần Thị H khai xác nhận không có và không yêu cầu tranh chấp gì khác nên không giải quyết.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng.
Ông Trần Văn H đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng và trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0015988 ngày 05/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. Trả lại ông Trần Văn H tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0015988 ngày 05/6/2023 nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên H; - CCTHADS huyện Duyên H; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Kim Thị Hồng Nga |