vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 11năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Đình L1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung 03 con chung là Bùi Thị Hương G, sinh ngày: 11/10/2009; Bùi Ánh N, sinh ngày: 20/6/2012 và Bùi Quỳnh N1, sinh ngày: 02/8/2014 cho anh Bùi Đình L1 trực tiếp nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ Hòa giải đối thoại giữa chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Đình L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 11năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐCNTTLHĐức Thọ, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Đình L1; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 11 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1987; địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Người bị kiện: Anh Bùi Đình L1, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 11 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 11năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Đình L1.

- Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung 03 con chung là Bùi Thị Hương G, sinh ngày: 11/10/2009; Bùi Ánh N, sinh ngày: 20/6/2012 và Bùi Quỳnh N1, sinh ngày: 02/8/2014 cho anh Bùi Đình L1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con do anh Bùi Đình L1 không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không được ai cản trở. Giao con chung 02 con chung là Bùi Nguyễn Bảo D, sinh ngày: 15/12/2019 và Bùi Hoàng T, sinh năm: 09/3/2022 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh Bùi Đình L1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con do chị Nguyễn Thị L không yêu cầu. Anh Bùi Đình L1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không được ai cản trở.

- Về tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Đình L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Bùi Đình L1 thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ