- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Phương A và anh Triệu Khánh H ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Phương A và anh Triệu Khánh H .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Phƣơng A, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Xóm TN, xã QS, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Bị đơn: Anh Triệu Khánh H, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Xóm TN, xã QS, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213, 482, 483 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Phương A và anh Triệu Khánh H .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Phương A và anh Triệu Khánh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ánh và anh H xác định có 02 con chung là Triệu Khánh K, sinh ngày 26/9/2012 và Triệu Khánh T, sinh ngày 26/11/2014. Khi ly hôn các bên thỏa thuận: Anh Triệu Khánh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Triệu Khánh K, sinh ngày 26/9/2012.
Chị Đỗ Thị Phương A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Triệu Khánh T, sinh ngày 26/11/2014 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
* Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tòa án không giải quyết, do chị Ánh và anh H không yêu cầu.
* Quyền đi lại thăm nom con chung: Chị Đỗ Thị Phương A và anh Triệu Khánh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng cho con chung;
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Đỗ Thị Phương A và anh Triệu Khánh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Phương A tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách nhà nước, hoàn trả chị Ánh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003803 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Huyện Đ; - Chi cục THADS Huyện Đ; - UBND nơi ĐKKH năm 2010 xã QS, Huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Mai Thị Hồng Thái |