vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn T và bà Trần Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông Hồ Văn T và bà Trần Thị L thỏa thuận giao cháu Hồ Kim N sinh ngày 13/11/2005 cho bà L nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ về ly hôn giữa nguyên đơn Hồ Văn T và bị đơn Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn T và bà Trần Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Hồ Văn T - Sinh năm: 1977

Địa chỉ: tổ dân phố N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà Trần Thị L - Sinh năm: 1981

HKTT: tổ dân phố H, thị trấn T, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở hiện nay: tổ dân phố N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn T và bà Trần Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông Hồ Văn T và bà Trần Thị L thỏa thuận giao cháu Hồ Kim N sinh ngày 13/11/2005 cho bà L nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về phân chia tài sản chung khi ly hôn: Ông T và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Hồ Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009586 ngày 27/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Ông T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định: Kể từ ngày bà Trần Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu hàng tháng ông Hồ Văn T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ