vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 6, phường GS, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:49/2023/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 3 năm 2023 về “Xác định con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ 6, phường GS, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái

Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ dân phố TT, phường TH, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái

Nguyên.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 28, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 44/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ 6, phường GS, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ dân phố TT, phường TH, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Anh Trần Mạnh H và chị Nguyễn Thị L cùng thống nhất xác định: Cháu Trần Bảo M, sinh ngày 03/4/2016 được chị Nguyễn Thị L sinh trong thời kỳ hôn nhân với anh Trần Mạnh H, giấy khai sinh số 82/2016 do Uỷ ban nhân dân phường GS-TNn cấp ngày 09/5/2016 phần người mẹ ghi Nguyễn Thị L, phần người cha ghi: Trần Mạnh H.

Căn cứ Phiếu kết quả phân tích AND ngày 10 tháng 08 năm 2022 của Hội đồng khoa học công ty Gentis kết luận: Người có mẫu AND ký hiệu 27081 B (Trần Mạnh H) và người có mẫu AND kí hiệu 27081C (Trần Bảo M) Không Có quan hệ huyết thống Cha-Con. Chị L không yêu cầu giám định lại.

Do đó, xác định cháu Trần Bảo M (giới tính: nam), sinh ngày 03/4/2016, không phải là con đẻ của anh Trần Mạnh H mà là con riêng của chị Nguyễn Thị L.

2.2. Giao cháu Trần Bảo M, sinh ngày 03/4/2016, cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Minh trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Mạnh H không phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với cháu Trần Bảo M là con riêng của chị L.

2.3. Việc xác định thông tin người cha của cháu Trần Bảo M do chị L có nghĩa vụ thực hiện và có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cải chính lại giấy khai sinh và điều chỉnh thông tin lý lịch nhân thân của cháu Minh theo quy định của pháp luật.

2.4. Các phần khác của Quyết định số 70/2018/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố T N được giữ nguyên.

2.5. Về án phí: Anh H, chị L thống nhất thỏa thuận: Anh H chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001402 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại cho anh H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ