- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M - Huỳnh Thành N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MO CAY BĂC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 49/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1) Nguyên đơn: Bà Nguyên Thi M - Sinh năm: 1985, đia chi: Âp A, xã B, huyện K, tinh Bến Tre.
1.2) Bị đơn: Ông Huynh Thanh N - Sinh năm: 1982; đia chi: Âp G, xã H, huyện C, tinh Bến Tre.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) Công nhận cho ông Huỳnh Thành N được quyền sư dụng, quản lý, canh tác các thưa đất như sau:
- Thưa đất số L, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp G, xã H, huyện C, tinh Bến Tre có diện tích là 979,8m2 (phân đất này do Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Bến Tre cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất cho ông Huỳnh Thành N vào ngày 13/7/2017 đến ngày 10/8/2017 điều chinh thành quyền sư dụng đất chung của ông Huỳnh Thành N và bà Nguyễn Thi M).
- Thưa đất số Q, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp G, xã H, huyện C, tinh Bến Tre có diện tích là 815,3m2 (phân đất này do Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Bến Tre cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất cho ông Huỳnh Thành N và bà Nguyễn Thi M vào ngày 28/5/2018).
- Thưa đất số X, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp G, xã H, huyện C, tinh Bến Tre có diện tích là 647,3m2 (phân đất này do Sở Tài nguyên và Môi trường tinh Bến Tre cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất cho ông Huỳnh Thành N và bà Nguyễn Thi M vào ngày 24/5/2018).
Các thưa đất nêu trên hiện do ông Huỳnh Thành N trực tiếp canh tác, quản lý, sư dụng. Ông Huỳnh Thành N, bà Nguyễn Thi M có nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục điều chinh, chuyển quyền sư dụng đất sang cho ông Huỳnh Thành N đối với các thưa đất nêu trên theo quy đinh của pháp luật.
2.2) Ông Huỳnh Thành N được quyền tiếp tục quản lý, sư dụng, sở hữu một ngôi nhà tường cấp 4 trên thưa đất số 539, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp G, xã H, huyện C, tinh Bến Tre.
2.3) Ghi nhận ông Huỳnh Thành N đã giao cho bà Nguyễn Thi M số tiền là 150.000.000VNĐ (một trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 14/6/2023.
2.4) Ông Huỳnh Thành N có nghĩa vụ giao tiếp cho bà Nguyễn Thi M số tiền là 350.000.000VNĐ (ba trăm năm mươi triệu đồng) nhưng được chia làm hai lân giao như sau:
+ Ngày 15/8/2023 ông N có nghĩa vụ giao cho bà M số tiền là 100.000.000VNĐ (một trăm triệu đồng).
+ Ngày 15/8/2024 ông N có nghĩa vụ giao cho bà M số tiền còn lại là 250.000.000VNĐ (hai trăm năm mươi triệu đồng).
2.5) Kể từ ngày quyết đinh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đinh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu câu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chiu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đinh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.6) Về án phí:
2.6.1. Bà Nguyễn Thi M, ông Huỳnh Thành N đã tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng và có yêu câu Tòa án ghi nhận trong quyết đinh trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên theo quy đinh tại điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghi quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uy ban Thường vụ Quốc Hội thi bà M, ông N không phải chiu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
2.6.2. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thi M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.362.000VNĐ (tám triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005156 ngày 12/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tinh Bến Tre.
3/ Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết đinh được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu câu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Băc; - Chi cục T.H.A dân sự huyện C; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tinh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyên Văn Nguyên |