- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2023/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 455/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phước T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bà Nguyễn Phước T ủy quyền cho bà Trần Thị Đ, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Khóm 2, Thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 14/3/2023)
Bị đơn: Bà Lý Thị Kim L, sinh năm 1972.
Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể
như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Lý Thị Kim L với bà Trần Thị Đ là người đại diện
theo ủy quyền của bà Nguyễn Phước T thỏa thuận như sau: Bà Lý Thị Kim L tự nguyện trả cho bà Nguyễn Phước T số tiền hụi còn nợ là 47.600.000đồng (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm nghìn). Phần tiền lãi bà T không đặt ra yêu cầu.
Thời gian trả tiền: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thời gian bà L
trả tiền cho bà T do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lý Thị Kim L tự nguyện chịu số tiền án phí là 1.190.000đồng (Một
triệu một trăm chín mươi nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Phước T không phải nộp án phí và bà Nguyễn Phước T được
nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.190.000đồng Một triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0016321 ngày 02 tháng 3 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Liên |