vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N . Địa chỉ: số 201-203 đường C , phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nam á-đăng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-DS.Ninh Hải, ngày 08 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành ngày 31/8/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N .

Địa chỉ: số 201-203 đường C , phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Ngọc T - Tổng giám đốc (theo Quyết định số 01A/2023/QĐQT-NHNA ngày 03/01/2023). Ông T ủy quyền lại cho ông Nguyễn Quốc H - Giám Đốc Ngân hàng TMCP N chi nhánh Ninh Thuận (theo Quyết định ủy quyền số 07A/2023/QĐ-NHNA-01 ngày 03/01/2023). Ông Hùng ủy quyền lại cho ông Nguyễn Vũ Ái Qu - Trưởng phòng khách hàng cá nhân và ông Đinh Gia H – Nhân viên hỗ trợ kinh doanh Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh Ninh Thuận (theo giấy ủy quyền số 265/2023/UQ-NHNA-N.Thuận ngày 23/02/2023)

- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc Đ – sinh năm: 2000.

Địa chỉ: Thôn T , xã Tân Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Ngọc Đ đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền nợ vay tính đến ngày 31/8/2023 là 191.820.932đ (Một trăm chín mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn chín trăm ba mươi hai đồng). Trong đó, nợ gốc là: 167.552.888đ, nợ lãi là: 24.268.044đ.

Kể từ ngày 01/9/2023 ông Huỳnh Ngọc Đ phải tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 1505/2021/414-TD-CV ngày 06/12/2021 và Giấy nhận nợ số 01/GNN-1505/2021/414-TD-CV ngày 07/12/2021 cho đến khi thi hành án xong.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1175/2021/414-TD-BĐ ngày 07/12/2021 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần N với ông Huỳnh Ngọc Đ đối với thửa đất số 381, tờ bản đồ số 08, địa chỉ: thôn Hòn Thiên, xã Tân Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX508348 cho ông Huỳnh Ngọc Đ vào ngày 12/10/2021 và tài sản gắn liền với đất để bảo đảm cho việc thi hành án.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Huỳnh Ngọc Đ đồng ý hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng).

- Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc Đ đồng ý chịu số tiền 4.795.500đ (Bốn triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền 5.127.943đ (Năm triệu một trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi ba đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0007320 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ