vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 09/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng Đ và bà Hứa Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 325 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 325 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Tháp B, số 194, T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Phạm Ngọc L; chức vụ: Giám đốc ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T.

Địa chỉ: Số 02B, L, khóm 3, phường 2, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

(Theo Quyết định ủy quyền số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021).

Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Ông Dương Hoàng H; chức vụ: Giám đốc ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D.

Địa chỉ: Số 22A, Đ, khóm 1, phường 1, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.

(Theo Quyết định ủy quyền số 764/QĐ-BIDV.TV ngày 29/5/2023).

Bị đơn:

- Bà Hứa Thị K, sinh năm 1967

- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964

Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà Hứa Thị K, sinh năm 1967.

Cùng địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 01/8/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Hứa Thị K đồng thời bà K là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N thừa nhận có vay và còn nợ ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D tính đến ngày 01/8/2023, trong đó tiền gốc 240.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 20.926.027 đồng, tiền lãi quá hạn 44.038.356 đồng, tổng cộng 304.964.383 (ba trăm lẻ bốn triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm tám mươi ba) đồng. Nay bà Hứa Thị K và ông Nguyễn Văn N thỏa thuận trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D.

- Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày 02/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2021/7604257/HĐTD ngày 17/5/2021.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp không thanh toán được số nợ trên thì bà Hứa Thị K, ông Nguyễn Văn N đồng ý để ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D xử lý hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là phần đất diện tích 4.495,1m2 (ký hiệu là (A), diện tích đất sau khi trừ đi phần đất chiều ngang 17m, chiều dài 14 m, diện tích 235,9m2 được ký hiệu là (B)) nằm trong tổng diện tích 4.731m2, thửa số 229, tờ bản đồ số 12, tọa lạc tại ấp V, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh do bà Hứa Thị K đứng tên quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với diện tích đất nêu trên của bà K, ông N để đảm bảo thanh toán khoản vay cho ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và lấy kết quả thẩm định: Số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng, ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D đã nộp xong. Bà Hứa Thị K và ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu số tiền này. Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng từ bà Hứa Thị K và ông Nguyễn Văn N để hoàn trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D.

- Về án phí:

+ Bà Hứa Thị K và ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 7.624.000 (bảy triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn) đồng.

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D không phải chịu án phí. Hoàn trả ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – chi nhánh T – Phòng giao dịch D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.099.000 (bảy triệu không trăm chín mươi chín nghìn) đồng theo biên lai số 0015926 ngày 07 tháng 4 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ