vanban.org

Quyết định 49/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thủy L, sinh năm 1978. Địa chỉ: phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyến ử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2023/QĐST-DSBình Thủy, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thủy L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: 1. Ông Đàm Văn N, sinh năm: 1956.

2. Bà Trần Thị N, sinh năm 1960.

3. Chị Đàm Thị Phƣơng Th, sinh năm 1985.

4. Anh Đàm Thanh N, sinh năm 1987.

5. Chị Đàm Thị Phi V, sinh năm 1996.

Cùng địa chỉ: khu vực Bình Yên A, phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của các bị đơn: Anh Hứa Thế L, sinh năm 2000;

Địa chỉ: Hẻm 11, KV3, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Nguyên đơn và bị đơn thống nhất: Tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng số 4164, quyển số: 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/12/2021 tại Văn phòng công chứng Trần Văn Th, đối với thửa đất số 267, tờ bản đồ số 3, đất cây lâu năm, tọa lạc tại tuyến đường Võ Văn Kiệt, Rạch Bà Cầu, khu vực Bình Yên A, phường Long Hòa, quận Binh Thủy, thành phố Cần Thơ. Diện tích ghi trong hợp đồng chuyển nhượng là 300m2, quá trình giải quyết nguyên đơn bà Linh đồng ý nhận phần diện tích 152.9m2 mà phía bị đơn giao. Vì vậy, nguyên đơn bà Lê Thị Thủy L được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục tách thửa sang tên đối với phần đất có diện tích 152.9m2, đất có ký hiệu A theo Bản trích đo địa chính số 966/TTKTTNMT ngày 06/9/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ, đất thuộc thửa số 2671, tờ bản đồ số 3, đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại tuyến đường Võ Văn Kiệt, Rạch Bà Cầu, khu vực Bình Yên A, phường Long Hòa, quận Binh Thủy, thành phố Cần Thơ.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu, ông Nh bà Ng là người cao tuổi nên thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Các bị đơn còn lại chị Đàm Thị Phương Th, anh Đàm Thanh Ng, chị Đàm Thị Phi V phải chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn bà Lê Thị Thủy L được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đông (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002621 ngày 03/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ: 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) nguyên đơn tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi gửi:

Cỡ chữ