- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG Số: 49/2023/QĐCNHGT-DS | Tân Hồng, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Bùi Văn T và anh Võ Văn N.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 07 tháng 11 năm 2023 của anh Trần Thanh T1 – Chủ hộ kinh doanh Chín Tài.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Trần Thanh T1, sinh năm 1983 – Chủ hộ kinh doanh Chín Tài.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện ủy quyền của Trần Thanh T1 là anh Bùi Văn T, sinh năm 1998, địa chỉ: Số B - L, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Người bị kiện: Võ Văn N, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
Anh Võ Văn N thống nhất (một mình) trả cho anh Trần Thanh T1 - Chủ hộ kinh doanh Chín Tài số tiền mua thức ăn thủy sản còn thiếu gốc là 83.370.000 đồng, không có lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tựu |