- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Bùi Thị A - Trương Công M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Trương Công M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2022/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị A - Sinh năm 1989 Trú tại: thôn B 1, xã P, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: anh Trƣơng Công M - Sinh năm 1994 Trú tại: thôn B 1, xã P, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị A và anh Trương Công M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: chị Bùi Thị A và anh Trương Công M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Bùi Thị A và anh Trương Công M thống nhất có 01 con chung là Trương Thị Khánh V, sinh ngày 23/9/2016. Hai bên thỏa thuận, chị A trực tiếp nuôi cháu V; anh M cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu Vân đủ 18 tuổi. Anh M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: chị Bùi Thị A và anh Trương Công M thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Bùi Thị A và anh Trương Công M thống nhất: Anh M chịu 150.00 0 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị A phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0003853 ngày 11/07/22 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị A được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Như Thanh; - UBND xã P, H. Như Thanh; | Lê Đình Huy |