vanban.org

Quyết định 49/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C đều xác định có một con chung là cháu Phạm Thị H Y, sinh ngày 02/8/2014. Hiện nay, cháu Yến đang ở với chị B. Khi ly hôn chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C thống nhất thỏa thuận giao cho chị B ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2022/QĐST- HNGĐGia Viễn, ngày 14 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2022/TLST - HNGĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị Chu Thị B, sinh năm 1993; HKTT: Đội 1, thôn N, xã V, huyện NG, tỉnh HD. Nơi cư trú: thôn M, xã C, huyện CG, tỉnh HD.

- Bị đơn: anh Phạm Ngọc C, sinh năm 1992; Nơi cư trú: xóm 2, xã L, huyện GV, tỉnh NB.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C đều xác định có một con chung là cháu Phạm Thị H Y, sinh ngày 02/8/2014. Hiện nay, cháu Yến đang ở với chị B. Khi ly hôn chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C thống nhất thỏa thuận giao cho chị B tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Phạm Thị H Y cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Ngọc C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, định kỳ hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) kể từ tháng 09/2022 cho đến khi cháu Yến đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong,bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2.2.Về tài sản chung, công nợ chung: chị Chu Thị B và anh Phạm Ngọc C đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Chu Thị B tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004063 ngày 14/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ